phải điều
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ: - Đúng mức, hợp lẽ phải: "phải điều" dùng để chỉ một hành vi, lời nói, hoặc cách ứng xử đạt đến mức độ đúng đắn, phù hợp với các chuẩn mực đạo đức và lẽ phải thông thường được xã hội thừa nhận.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Lời nói của ông ấy rất phải điều, ai nghe cũng thấy tâm phục. (Lời nói của ông ấy rất hợp lẽ phải, ai nghe cũng thấy tâm phục.)
- Cư xử phải điều với mọi người sẽ được mọi người quý trọng. (Cư xử đúng mức với mọi người sẽ được mọi người quý trọng.)
- Anh ta là người biết suy nghĩ và hành động rất phải điều. (Anh ta là người biết suy nghĩ và hành động rất hợp lẽ phải.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "ăn nói phải điều": nói năng đúng mực, hợp tình hợp lý.
- Dù tức giận, cô ấy vẫn cố gắng ăn nói phải điều. (Dù tức giận, cô ấy vẫn cố gắng nói năng đúng mực.)
- "xử sự phải điều": hành xử một cách đúng đắn, phù hợp với đạo lý.
- Trong mọi tình huống, chúng ta nên xử sự phải điều. (Trong mọi tình huống, chúng ta nên hành xử một cách đúng đắn.)
Biến thể và từ gần giống
- Phải phép (tính từ): đúng với lễ nghi, quy tắc, phép tắc.
- Con cái phải ăn nói phải phép với người lớn. (Con cái phải ăn nói đúng phép tắc với người lớn.)
- Phải đạo (tính từ): hợp với đạo lý, đạo làm người (thường dùng trong các mối quan hệ gia đình, xã hội).
- Người con hiếu thảo là người con phải đạo. (Người con hiếu thảo là người con hợp với đạo lý.)
Từ đồng nghĩa
- Hợp lẽ: phù hợp với lẽ thường, lý lẽ.
- Đúng mực: có mức độ, chuẩn mực phù hợp.
- Phải lẽ: đúng với lẽ phải, lý lẽ.
Từ trái nghĩa
- Trái điều: không đúng, không hợp lẽ phải.
- Vô lễ: thiếu sự tôn trọng, không đúng phép tắc.
- Càn rỡ: hành động hoặc lời nói thô lỗ, thiếu suy nghĩ.
Thành ngữ liên quan
- "Ở cho phải đạo, ăn cho phải điều": Khuyên răn cách sống, cách ăn ở sao cho đúng đạo lý và hợp lẽ phải.
- Ông bà ta thường dạy "ở cho phải đạo, ăn cho phải điều". (Ông bà ta thường dạy cách sống sao cho đúng đạo lý và hợp lẽ phải.)
- Đúng mức, hợp lẽ phải.